chuyen de toan 8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Hoàng Anh
Ngày gửi: 22h:38' 04-09-2012
Dung lượng: 590.5 KB
Số lượt tải: 4
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Hoàng Anh
Ngày gửi: 22h:38' 04-09-2012
Dung lượng: 590.5 KB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
Chuyên Đề Toán 8
GIÚP GV VÀ HỌC SINH ÔN TẬP THEO CÂU HỎI TRĂÙC NGHIỆM KHÁCH QUAN
Ôn chương là một phần quan trọng trong việc dạy và học của giáo viên và học sinh không chỉ riêng ở lớp 8 mà ở tất cả các khối lớp.
1/Đối với học sinh:
a/Được hệ thống kiến thức trong chương.
b/Cũng cố kỹ năng giải bài tập cơ bản trong chương.
c/Rèn luyện và nâng cao kỹ năng vận dụng kiến thức một cách linh hoạt sáng tạo để giải một số bài tập tổng hợp của chương.
2/Đối với giáo viên:
a/Giúp học sinh hệ thống kiến thức trong chương cũng như giúp học sinh rèn luyện tư duy phân tích dữ liệu bài toán tìm ra cách giải hợp lý.
b/Tuỳ vào mức độ và hình thức ôn tập chương mà giáo vien nắm được sự tiếp thu kiến thức và kỷ năng giải bài tập của học sinh.
-Trả lời câu hỏi ôn tập chương: giáo viên sẽ nắm được việc học sinh nhớ lại và tái hịên các kiến thức đã học như thế nào?
-Giải bài tập trắc nghiệm: giáo viên sẽ nắm được sự nhận biết các khái niệm, tính chất, quy tắc đã học ra sao? Có vận dụng để giải nhanh hợp lý các bài tập cơ bản của chương hay không?
-Giải bài tập tự luận: giáo viên sẽ kiểm tra được kỹ năng giải bài tập của học sinh, từ đó giáo viên kịp thời uốn nắn, khắc phục những sai lầm của học để chuẩn bị cho bài kiểm tra một tiết sau khi ôn chương.
Chính vì sự quan trọng trên, nên nhóm giáo viên toán 8 chúng tôi quyết định viết chuyên đề theo hai mức độ như sau:
( Trắc nghiệm ở mức độ nhận biết 50%.
( Trắc nghiệm ở mức độ thông hiểu 50%.
Tất nhiên chuyên đề còn nhiều thiếu sót, hoặc chưa phù hợp khi đưa ra câu hỏi trắc nghiệm cho các mức độ: nhận biết, thông hiểu. Vì đây chỉ là ý kiến chủ quan của chúng tôi, rất mong được sự góp ý chân tình của quý thầy cô sau khi đọc xong, để chuyên đề của chúng tôi mang tính khách quan hơn và có giá trị sử dụng tốt cho cả giáo viên và học sinh.
Chương: I (Đại Số)
1.Bài giải sau đúng (Đ) hay sai (S)?
a. x(2x+1) = 2x2+1
b. 3x2(x- 4) = 3x3 – 12x2
Hãy khoanh tròn chữ cái đứng trước câu trả lời đúng:
2/ Cho (-x)6 : (-x)2 =
A/ –x3 B/ x3 C/ x4 D/ -x4
3/ (x2 – 3x +2) : (x – 2) =
A/ x + 1 B/ x – 1 C/ x + 2 D/ x – 3
4/ Kết quả phân tích đa thức –x2 + 5x – 6 thành nhân tử là:
B. (-x + 3)(x + 2) C. (x – 3)(x + 2) D. (-x - 3)(x - 2)
5.Kết quả phân tích đa thức x4 + 4 thành nhân tử là:
A. (x2 + 2)(x2 – 2) B. (x2 + 2)(x2 + 2)
C. (x2 + 2x - 2)(x2 + 2x + 2) D. (x2 + 2x + 2)(x2 - 2x + 2)
6.Đa thức x2 – 2x + 1 tại x = -1 có giá trị là:
A. 0 B. 2 C. 4 D. -4
7.Đa thức x3 – 3x2 + 3x -1 tại x = 1 có giá trị là:
A. 0 B. 8 C. -8 D. -2
8.Điền dấu “X” vào ô thích hợp.
Câu
Nội Dung
Đúng
Sai
a
(x – 1)2 = 1 – 2x + x2
b
(x + 2)2 = x2 + 2x + 4
c
(a – b)( b – a) = (b – a) 2
d
-3x – 6 = -3(x – 2)
9.Điền giá trị thích hợp vào ô trống:
Giá trị của x và y
Giá trị của biểu thức (x – y)(x2 + xy + y2)
x = -1; y = 0
x = 2; y = -1
10.Điền vào
 






Các ý kiến mới nhất